[+62] Các loại cây thuốc quý chuyên dùng trong đông y có lợi cho sức khỏe

Ngoài việc sử dụng để uống, thảo dược còn dùng để đắp thuốc chữa bệnh trong đông y. Phương pháp chủ yếu là dưỡng sinh, tận dụng công năng của thảo dược đắp vào các huyệt vị quan trọng trong việc chữa bệnh. Sau đây bác sĩ Thanh Minh sẽ tổng hợp 62 loại cây thuốc nam hỗ trợ chữa bệnh rất có lợi cho sức khỏe

Bác sĩ Thanh Minh kinh nghiệm 10 trong lĩnh vực đông y cho hay : sử dụng thảo dược đòi hỏi phải có kiến thức chuyên sâu. Không tùy tiện áp dụng khi chưa tham vấn từ bác sĩ. Bài viết sẽ tổng hợp 62 loại thảo dược chuyên dùng trong đắp thuốc rất có lợi cho sức khỏe.

Câu kỷ tử

Là những hạt chín của cây kỷ tử, một loại cây thuộc họ cà, có vị ngọt, tính ôn, chuyên dùng cho Can kinh, Thận kinh, Phế kinh.

Công dụng : sáng mắt, bồi bổ gan thận, lợi phổi.

Hạn liên thảo

Còn có tên là mặc hạn liên, hắc mặc thảo (cây cỏ mực) hay mặc chế thảo (cỏ nhọ nồi) thuộc họ cúc. Có vị ngọt, chua, tính hàn. Chuyên dùng cho Thận kinh, Can kinh

Công dụng : tư âm ích thận, cầm máu, mát máu.

Ngũ vị tử

Là hạt chín của cây ngũ vị tử, một loại cây lá rụng sống lâu năm thuộc họ mộc lan. Hạt có vị chua, tính ôn. Chuyên dùng cho Phế Kinh, Tâm Kinh, Thận Kinh.

Công dụng : liễu phế tư thận, giúp ra mồ hôi, trị tiêu chảy, vững tâm an thần.

Ngũ bội tử

Là túi con sâu sống ký sinh trên lá cây muối hay diêm phu mộc, thuộc loài cây bụi. Ngũ bội tử có vị chua, chát, tính hàn, chuyên dùng cho phế kinh, đại trường kinh, thận kinh.

Công dụng : liễu phế hạ hỏa, cố tinh, sát trường, liễu hàn, cầm máu.

Mao cấn

Còn có tên khác là thiên cứu thảo, tự cứu thảo, tự khấu thảo, hạc tất thảo, lão hổ thảo. Rễ và toàn thân được dùng làm thuốc, thuộc loại cây thân thảo sống lâu năm, họ mao lương. Mao cấn có vị cay, tính ôn, có độc, kích thích mạnh lên da, dễ gây phồng rộp, là một trong những vị thuốc dùng để gây phồng rộp, vết phồng rộp thường khỏi sau 3 ngày. Do mao cấn có độc tính mạnh nên những người dễ bị di ứng, phụ nữ có thai và người cơ thể suy nhược không đường dùng. Khi đắp lên vùng da mặt, phải tuân thủ nguyên tắc không làm phồng rộp da.

Bạch giới tử (hạt cải trắng)

BẠCH GIỚI TỬ (HẠT CẢI TRẮNG)

Là những hạt chín khô của cây bạch giới, một loại cây thân thảo sống 1 đến 2 năm, họ cải. Người xưa quen gọi là bạch giới tử (hạt cải trắng) nay được gọi là hoàng giới tử (hạt cải vàng). Hoàng giới tử có vị cay, tính ôn, chuyên dùng cho phế kinh.

Công dụng : ôn phế tiêu đàm, lợi khí tán kết (lợi khí và làm tan những chỗ bị tắc nghẽn khiến máu không lưu thông), làm thông kinh lạc và giảm đau, tán hàn noãn trung (giải lạnh và làm ấm cơ thể). Vị thuốc này kích thích lên da khá mạnh, gây phồng rộp nhanh nên cũng là một trong những vị thuốc Đông y thường dùng. Những người bị dị ứng và phụ nữ có thai nên cẩn trọng khi sử dụng.

Sâu ban miêu

SÂU BAN MIÊU

Là thân khô của sâu ban miêu, có vị cay, tính hàn, rất độc, chuyên dùng cho Càn Kinh, Tỳ Kinh, Thân Kinh.

Công dụng : giải độc trị thương, làm tan những chỗ ứ máu. Vị thuốc này kích thích mạnh lên niêm mạc và da, là vị thuốc dùng để gây phồng rộp, dẫn lưu máu mủ ra ngoài.

Sâu ban miêu là loại thuốc cực độc, nên cẩn trọng khi uống. Những người ốm yếu, phụ nữ có thai, hoặc người bị thận không được uống thuốc này, nếu dùng trên bề mặt da cũng nên cẩn trọng. Vị thuốc tác động mạnh lên da, nên những người bị di ứng không nên đắp thuốc và tránh thuốc chạm vào miệng, mũi và mắt. Khi điều chế thuốc cần đeo khẩu trang và găng tay, tránh cho bề mặt da, niêm mạc mũi và miệng hít phải chất độc. Cũng không dùng quá liều lượng hay bôi quá nhiều thuốc lên da.

Những ai dùng sâu ban miêu nên dùng liều lượng 15,6g có thể dẫn đến tử vong, dùng khoảng 100mg có thể bị trúng độc nặng. Liều lượng sâu ban miêu dùng để lên các huyệt vị chỉ cần khoảng 10-12g là đủ.

Củ tỏi

CỦ TỎI

Là thân củ của cây tỏi, loài cây thân thảo sống lâu năm, thuộc họ hành tỏi. Tỏi có vị cay, tính ôn, chuyên dùng cho tỳ kinh, phế kinh, vị kinh.

Công dụng : giải biểu tán hàn (giải cảm, phong hàn), làm khỏe tỳ vị, tiêu hóa thức ăn, giải độc tiêu đàm… Tỏi giã nát, đắp lên da sẽ kích thích khá mạnh khiến da dễ phồng rộp. Củ tỏi không gây tác dụng phụ, có mọc rất nhiều nơi, là vị thuốc đông y rất tuyệt vời.

Hùng Hoàng

HÙNG HOÀNG

Hùng Hoàng là một khoáng vật, có vị đắng, tính ôn, có độc, chuyên dùng cho tâm kinh, can kinh, vị kinh.

Công dụng : giải độc, sát trùng, trị thương. Nếu đắp ngoài da, có thể trị được những bệnh như ghẻ lở, nhọt đầu đinh….thuốc vốn có độc tính nên không thể uống quá nhiều lượng hoặc sử dụng liên tục trong thời gian dài.

Lưu ý : phụ nữ có thai và người có cơ thể suy nhược không được sử dụng thuốc này. Dù đắp bên ngoài, nhưng da và niêm mạc cũng có thể hấp thụ chất độc gây trúng độc, vì thế không nên đắp liên tục hoặc đắp quá nhiều lên da.

Khinh Phấn

KHINH PHẤN

Là vị thuốc được bào chế từ thủy ngân, phèn chua và muối ăn. Thuốc có vị cay, tính hàn, có độc tính, chuyên dùng cho Can Kinh, Thận Kinh.

Công dụng : giải độc, sát trùng, lợi thủy, thông tiện.

Loại thuốc này có độc tính mạnh, nên cẩn trọng khi uống. Hạn chế dùng cho người có sức khỏe yếu, dễ bị dị ứng hoặc phụ nữ có thai.

Thương Lục

THƯƠNG LỤC

Là rễ của cây thương lục, loại cây thân thảo sống lâu năm, thuộc họ thương lục. Rễ cây có vị đắng, tính hàn, có độc tính, chuyên dùng cho Phế Kinh, thận kinh, đại trường kinh.

Công dụng : Trị tiêu chảy,  phù. Bôi thuốc ngoài da chủ trị những triệu chứng như tiểu tiện không thông và phù.

Phụ Tử

PHỤ TỬ

Là vị thuốc được làm từ rễ củ con cây ô đầu, một loại cây thân thảo sống lâu năm họ mao lương. Phụ tử có vị cay, tính nhiệt, có vị độc.

Công dụng : bổ hỏa trợ dương, giải hàn, giảm đau, hồi dương cứu nghịch. Thuốc có thể kích thích lên da, gây phồng rộp.

Độc tính của thuốc khá mạnh, nên người đang mang thai và cơ thể suy nhược hết sức cẩn thận.

Gừng khô

Là thân rễ khô của cây gừng, một loại thân thảo sống lâu năm, thuộc họ gừng. Gừng có vị cay, tính nhiệt chuyên dùng cho Tỳ Kinh, Vị Kinh, Phế Kinh.

Công dụng : ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch, ôn phế hóa ẩm (làm ấm phổi).

Nhục Quế

NHỤC QUẾ

Là vỏ của cây nhục quế, một loài cây thân mộc xanh quanh năm, thuộc họ long não. Nhục quế có vị cay, ngọt, tính nhiệt, chuyên dùng cho Thận Kinh, Tỳ Kinh, Can Kinh, Tâm Kinh.

Công dụng : bổ hỏa trợ dương, tán hàn, giảm đau, ôn thông kinh mạch (làm ấm và lưu thông kinh mạch).

Ngô Thù Du

NGÔ THÙ DU

Là những quả sắp chín của cây ngô thù du, một loài cây rụng lá thuộc họ cam. Ngô thù du có vị cay, đắng, có tính nhiệt, hơi độc, chuyên dùng cho Phế Kinh, Tỳ Kinh, Vị Kinh.

Công dụng : Làm ấm cơ thể, giảm đau, trị nôn mửa và ăn uống không tiêu. Thuốc có thể kích thích lên da gây phồng rộp, đây là một trong những vị thuốc dùng để đắp lên các huyệt vị trong điều trị lâm sàng.

Hồ Tiêu (Hạt Tiêu)

HỒ TIÊU (HẠT TIÊU)

Là những hạt chưa chín (hạt tiêu đen) hoặc quả chín đã tróc vỏ đen (hạt tiêu trắng) của cây hồ tiêu, một loài cây thân leo thuộc họ hồ tiêu. Hạt có vị cay, tính nhiệt, chuyên dùng cho vị kinh, đại trường kinh.

Công dụng : ôn trung tán hàn (làm ấm cơ thể, trị bệnh phòng hàn), giảm đau. Khi đắp ngoài da, chúng kích thích lên da khá mạnh, gây phồng rộp.

Đinh Hương

ĐINH HƯƠNG

Dùng nụ hoa đinh hương làm thuốc. Đây là cây thân mộc xanh quanh năm, thuộc họ đào kim nương, còn có tên gọi là công đinh hương. Nụ hoa có tính vị cay, tính ôn, chuyên dùng cho Vị Kinh, Tỳ Kinh, Thận Kinh.

Công Dụng : ôn thận trợ dương, ôn trung giáng nghịch.

Bán Hạ

Bán Hạ

BÁN HẠ

Là thân khô của cây bán hạ, một loài cây thuộc họ ráy.

Bán hạ có vị cay, tính ôn, có độc, chuyên dùng cho Vị Kinh, Tỳ Kinh, Phế Kinh.

Công dụng : tiêu đàm, chống nôn mửa, tiêu bĩ tán kết (làm tiêu tán khối báng ở bụng). Bán hạ có tác dụng mạnh, trị được chứng phù, độc tính khá mạnh nên không được dùng để uống.

Thiên Nam Tinh

THIÊN NAM TINH

Là thân khô cả cây thiên nam tinh, một loài cây thân thảo sống lâu năm, thuộc họ ráy. Thân có vị đáng, cay, tính ôn, có độc.

Công dụng : tiêu đàm, giải gió, trị chứng phù.

Bồ Kết

BỒ KẾT

Là quả khô của cây bồ kết, một loài cây thuộc họ đậu. Quả có vị cay, mặn, tính ôn, hơi độc.

Công dụng : tiêu đàm, thông khiếu (thông mắt, tai, mũi, miệng…), sát trùng. Giã nát, đắp ngoài da có tác dụng gây phồng rộp.

Sa Nhân

SA NHÂN

Là quả chín khô của cây súc sa hoặc sa nhân Hải Nam, sa nhân Dương Xuân, một loài cây thân thảo sống lâu năm thuộc họ Gừng. Quả có vị cay tính, tính ôn, chuyên dùng cho Tý Kinh, Vị Kinh.

Công dụng : hóa thấp, hành khí, ôn trung, an thai.

Mộc Hương

MỘC HƯƠNG

Là rễ của cây mộc hương xuyên, mộc hương vân, một loài cây thân thảo sống lâu năm, thuộc họ cúc. Rễ có vị cay, đắng, tính ôn, chuyên dùng cho Tỳ Kinh, Vị Kinh, Đại Trường Kinh, Đảm Kinh.

Công dụng : hành khí, điều trung, giảm đau.

Hương Phụ

HƯƠNG PHỤ

Là thân rễ của cây cỏ gấu, loài cây thân thảo thuộc họ cói. Thân rễ có vị cay, hơi đắng, hơi ngọt, có tính bình, chuyên dùng cho Can Kinh, Tam tiêu kinh.

Công dụng : điều kinh, giảm đau, sơ can lý khí

Ô Dược

Ô DƯỢC

Là rễ của cây ô dược, loài cây thân gỗ hoặc thân leo thuộc họ long não. Rễ có vị cay, tính ôn chuyên dùng cho Phế Kinh, Tỳ Kinh, Vị Kinh, Bàng quang kinh.

Công dụng : hành khí, giảm đau, ôn thận tán hàn.

Hy vọng qua bài viết chia sẻ của bác sĩ Thanh Minh sẽ giúp quý vị hiểu phần nào về tác dụng các loại thuốc quý hiếm lại có ích cho sức khỏe chúng ta. Hãy theo dõi các bài viết tại website Phát Đại Lộc nhé

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0904.3979.77